| Chủ Nhật | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | |||
| 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
| 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
| 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 |
1 Nhập môn điện toán Số tín chỉ: 4
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Các khái niệm cơ bản. Phần cứng máy tính. Hệ điều hành và mạng máy tính. Cơ sở dữ liệu. Lập trình. Các ứng dụng. Một số vấn đề xã hội.
2 Thiết kế luận lý 1 Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp những kiến thức cơ bản về thiết kế luận lý như: các hệ thống số đếm và mã, đại số Boole và các cổng luận lý, thiết kế và phân tích mạch tổ hợp, thiết kế và phân tích mạch tuần tự.
3 Kỹ thuật lập trình Số tín chỉ: 4
Môn học trước: - Nhập môn điện toán
Mô tả nội dung môn học:
Môn học này giới thiệu những khái niệm lập trình căn bản với hai phương pháp luận lập trình quan trọng: lập trình có cấu trúc và lập trình hướng đối tượng. Ngôn ngữ lập trình được sử dụng là C++.
4 Toán rời rạc 1 Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Số học trên các số nguyên. Phép chứng minh phản chứng và quy nạp. Lý thuyết tập hợp: quan hệ, hàm, lượng số, quan hệ thứ tự, dàn. Tổ hợp: phép đếm, nguyên lý cộng, nhân, chia, bao gồm và loại trừ. Đếm bằng hàm sinh. Nhóm các phép hoán vị. Lý thuyết đồ thị: có hướng, vô hướng, có trọng số, cây, duyệt cây, sự đẳng cấu của đồ thị. Mô hình hóa việc tính toán: ngôn ngữ, văn phạm và máy hữu hạn.
5 Kiến trúc máy tính Số tín chỉ: 3
Môn học trước: - Thiết kế luận lý 1
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp lần lượt các kiến thức cơ bản về nguyên lý hoạt động và tổ chức ở các máy tính số, vấn đề đánh giá hiệu suất, tập lệnh, tính toán số học, đường đi của dữ liệu và tín hiệu điều khiển, hệ thống bộ nhớ, giao tiếp với ngoại vi. Kiến trúc các bộ xử lý PowerPC, MIPS, Intel, v.v... được sử dụng làm minh họa trong môn học này.
6 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật Số tín chỉ: 4
Môn học trước: - Kỹ thuật lập trình
Mô tả nội dung môn học:
Các cấu trúc dữ liệu: chuỗi, chồng, hàng. Danh sách. Cây nhị phân (BST, cây AVL). Cây nhiều nhánh (B-tree, cây đỏ đen). Bảng băm và các giải thuật trên các cấu trúc dữ liệu này. Sắp xếp. Tìm kiếm. Cách biểu diễn và duyệt đồ thị. Độ phức tạp.
7 Hệ điều hành Số tín chỉ: 4
Môn học trước: - Kiến trúc máy tính
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp các kiến thức: khái niệm về hệ điều hành; quá trình: khái niệm, trạng thái, PCB, bộ nhớ; tranh chấp và đồng bộ trong các quá trình đồng thời; tắc nghẽn; định thời bộ xử lý; bộ nhớ thực và bộ nhớ ảo; thay thế trang; hệ thống file; nhập/xuất.
8 Mạng máy tính 1 Số tín chỉ: 4
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp các khái niệm nền tảng trong thiết kế và hiện thực việc truyền thông giữa các máy tính bao gồm các giao thức, các chuẩn và các ứng dụng mạng; cơ bản về lập trình mạng. Các chủ đề bao gồm: tổng quan về kiến trúc mạng với mô hình tham khảo OSI, bộ giao thức TCP/IP; giới thiệu các kỹ thuật mạng cơ bản, đặc biệt là về các kỹ thuật mạng cục bộ cơ bản (Ethernet, Wireless, Bluetooth); thông tin về tầng mạng với việc định tuyến và liên mạng, địa chỉ và định tuyến trên Internet; thông tin về tầng vận chuyển với UDP, TCP và các giao diện lập trình mạng; thông tin về tầng ứng dụng với các ứng dụng mạng Internet. Các ví dụ sẽ được phác thảo chủ yếu trên bộ giao thức TCP/IP.
9 Thiết kế luận lý 2 Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -Thiết kế luận lý 1
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp những kiến thức nâng cao về thiết kế luận lý như: máy trạng thái ; các mạch luận lý lập trình PAL, PLD, PLA ; chuyển đổi AD và DA; các đặc tính kỹ thuật của các họ vi mạch TTL, CMOS. Bộ vi điều khiển 8951: cấu trúc, tập lệnh và phát triển các ứng dụng.
10 Toán rời rạc 2 Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Logic mệnh đề: ngôn ngữ, công thức, biễu diễn công thức, các tiên đề, các quy tắc ngữ nghĩa, dạng chuẩn tắc trong logic mệnh đề. Logic vị từ: ký hiệu, công thức, ngữ nghĩa, dạng chuẩn tắc của công thức logic vị từ. Nguyên lý phân giải cho chứng minh tự động. Bài toán SAT.
11 Công nghệ phần mềm Số tín chỉ: 4
Môn học trước: - Kỹ thuật lập trình
Mô tả nội dung môn học:
Mục tiêu môn học này là cung cấp kiến thức cơ bản về công nghệ phần mềm và các giai đoạn chính yếu trong quá trình phát triển một ứng dụng, cùng các phương pháp và công cụ cho từng giai đoạn.
12 TN Thiết kế luận lý Số tín chỉ: 1
Môn học trước: -Thiết kế luận lý 1
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp kiến thức và kỹ năng về thiết kế, phân tích và lắp ráp các loại mạch tổ hợp; thiết kế, phân tích và lắp ráp các loại mạch đếm thông dụng; cung cấp kiến thức và kỹ năng lắp ráp, kiểm tra, sử dụng một số IC số thông dụng trên thị trường.
13 Đồ án môn học Thiết kế luận lý Số tín chỉ: 1
Môn học trước: -Thiết kế luận lý 1
Mô tả nội dung môn học:
Ứng dụng các kiến thức đã học để phân tích, thiết kế, thi công các loại mạch số thông dụng, mạch số chuyên dụng và một số loại mạch số giao tiếp với máy tính. Làm quen với các công cụ hỗ trợ thiết kế, thi công mạch số.
14 Mạch điện 1 Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Các khái niệm cơ bản về mạch điện: mạch điện, mô hình, các phần tử mạch. Công suất và năng lượng. Định luật Kirchhoff. Phân tích mạch ở chế độ xác lập điều hòa. Ảnh phức. Quan hệ áp dòng trên các phần tử R, L, C. Trở kháng và dẫn nạp. Định luật Kirchhoff dạng phức. Phân tích mạch dùng ảnh phức. Đồ thị vectơ. Biến đổi mạch. Công suất. Phối hợp trở kháng giữa tải và nguồn. Mạch cộng hưởng. Các phương pháp phân tích mạch: phương pháp dòng nhánh, dòng mắt lưới, điện thế nút. Mạch có ghép hỗ cảm và biến áp lý tưởng. Mạch có khuếch đại thuật toán. Định lý Thévenin và Norton. Quan hệ tuyến tính, nguyên lý tỷ lệ và nguyên lý xếp chồng. Định lý Tellegen. Định lý tương hỗ. Định lý chuyển vị nguồn. Mạch 3 pha: khái niệm và thí dụ phân tích mạch 3 pha, mạch 3 pha đối xứng, công suất. Mạng 2 cửa: khái niệm, các phương trình đặc trưng của mạng 2 cửa, ghép nối mạng 2 cửa, mạng 2 cửa tương hỗ và đối xứng. Trở kháng vào và hàm truyền đạt. Mạch lọc.
15 Dụng cụ linh kiện điện tử Số tín chỉ: 2
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các linh kiện sử dụng trong việc thiết kế các mạch điện tử. Trong phần về các linh kiện thu động, môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức về vật liệu chế tạo, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các linh kiện như: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, biến áp, ... Trong phần các linh kiện bản dẫn, môn học giúp cho sinh viên có được các kiến thức về vật liệu bán dẫn cũng như cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các linh kiện ứng dụng loại vật liệu này bao gồm dạng linh kiện rời và dạng vi mạch tích hợp. Môn học cũng cung cấp một số kiến thức cơ bản giúp sinh viên hiểu và có thể ứng dụng các phần mềm mô phỏng hoặc tự thiết kế các linh kiện bán dẫn nhằm trợ giúp quá trình chế tạo cũng như giúp sinh viên hiểu rỏ hơn về hoạt động và ứng dụng của các linh kiện này.
16 Mạch điện tử 1 Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Ở mức cơ bản nhất, môn học giới thiệu cho sinh viên các khái niệm căn bản về hoạt động của hai loại linh kiện bán dẫn điển hình là diode (diode chỉnh lưu, diode Zener) và transistor (BJT, JFET, MOSFET) cũng như hai phương pháp chính dùng trong phân tích và thiết kế mạch điện tử bao gồm phương pháp đồ thị và phương pháp giải tích. Đặc tuyến hoạt động, các thông số đặc trưng, mạch phân cực, các sơ đồ tương đương được đề cập ở mức độ này. Ngoài ra, môn học cung cấp cho sinh viên các kỹ thuật phân tích và thiết kế mạch điện tử ghép phức hợp nhiều transistor và kỹ thuật hồi tiếp. Môn học đưa ra nhiều mạch ứng dụng thực tế khác nhau và phân tích các cải tiến trong mỗi mạch. Cuối cùng, môn học đưa ra một vài thông số kỹ thuật của các linh kiện để sinh viên có thể dùng trong quá trình mô phỏng hoặc thi công mạch.
17 Thực tập phần cứng máy tính Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Nội dung: nắm được kỹ thuật lắp ráp, hàn, hút linh kiện điện tử ; quy trình cơ bản để chế tạo mạch in ; thi công một mạch in theo sơ đồ có sẵn ; sử dụng thành thạo các dụng cụ đo như: đồng hồ vạn năng, dao động ký, logic probe ; thực hành lắp ráp các khối của máy tính như: nguồn, bản mạch chính, ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, bàn phím, chuột, màn hình và card mạng ; cài đặt và cấu hình của hệ thống máy tính: setup, cài đặt hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, drivers và thiết lập các thông số của card mạng.
18 Kỹ thuật truyền số liệu Số tín chỉ: 4
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp các khái niệm về truyền số liệu, mô hình truyền số liệu OSI. Môn này được chia làm 2 phần. Phần 1 tập trung trình bày các kiến thức liên quan đến lớp 1 (vật lý) và lớp 2 (liên kết dữ liệu) của mô hình OSI như các môi trường truyền số liệu và bản chất của tín hiệu được truyền, kỹ thuật ghép/tách kênh, các kỹ thuật phát hiện và sửa sai, các kỹ thuật điều khiển dòng dữ liệu và các nghi thức điều khiển kết nối dữ liệu. Phần 2 trình bày và phân tích các kỹ thuật truyền thông qua mạng: các mô hình mạng truyền thông, mạng chuyển mạch mạch điện, mạng chuyển mạch gói, mạng truyền dữ liệu X.25, các nghi thức truyền dẫn Frame-Relay và ATM.
19 Xử lý tín hiệu số Số tín chỉ: 4
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp cho các sinh viên các khái niệm căn bản trong lĩnh vực xử lý tín hiệu số như tín hiệu, hệ thống và xử lý tín hiệu. Các kiến thức về tín hiệu tương tự, tín hiệu số, khoảng tần số của chúng và mối quan hệ giữa chúng cũng được trình bày ở đây.
Môn học giới thiệu một số cách nhìn khác nhau về tín hiệu và hệ thống trên miền thời gian, miền Z, miền tần số và mối quan hệ giữa chúng. Đặc biệt, chú trọng việc hiện thực các hệ thống và xử lý tín hiệu bằng phương pháp số. Do vậy, môn học này còn trình bày các phương pháp biến đổi và xử lý tín hiệu như biến đổi Z, biến đổi Fourier, các mô hình giải thuật tính toán, các phương pháp thiết kế các bộ lọc số và một số ứng dụng
Cuối cùng, một số chương trình trong ngôn ngữ MATLAB và thư viện trong ngôn ngữ C++ được cung cấp để giúp sinh viên thực hiện các thí nghiệm và thực hành.
20 Vi xử lý – Vi điều khiển Số tín chỉ: 3
Môn học trước: - Kiến trúc máy tính
Mô tả nội dung môn học:
Cấu trúc của các bộ vi xử lý – vi điều khiển. Hệ thống sử dụng vi xử lý – vi điều khiển. Vi điều khiển họ H8SX và H8SX/1582. Phát triển ứng dụng với họ H8.
21 Thí nghiệm Vi xử lý – Vi điều khiển Số tín chỉ: 1
Môn học song hành: - Vi xử lý – Vi điều khiển
Mô tả nội dung môn học:
Sử dụng bộ Starter Kit H8 để phát triển các ứng dụng trên bộ vi điều khiển họ H8: giới thiệu Starter Kit H8 ; biên soạn, dich và chạy chương trình trên họ vi điều khiển H8 ; lập trình điều khiển một số thiết bị ngoại vi ; debugging chương trình.
22 Mạng máy tính 2 Số tín chỉ: 4
Môn học trước: - Mạng máy tính 1
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp một số chủ đề chuyên sâu về mạng máy tính. Các chủ đề chính bao gồm: chất lượng dịch vụ: các ứng dụng đa phương tiện với Real-Time Streaming Protocol (RTSP), RTP, RTCP; tích hợp đa dịch vụ (Integrated Services) và các dịch vụ riêng biệt (Differentiated Services) với RSVP, MPLS; mạng không dây: kiến trúc, các giao thức ở tầng datalink (IEEE 802.11, Bluetooth), định tuyến và các giao thức vận chuyển, các giao thức ở tầng ứng dụng (như là WAP), thiết kế mạng không dây; quản lý mạng (Network Management): kiến trúc và ứng dụng; các chức năng cơ bản: quản lý cấu hình, quản lý lỗi, quản lý tài khoản, quản lý an ninh, quản lý hiệu suất, … ; giao thức quản lý mạng đơn giản (SNMP ver. 1.0/2.0/3.0) và theo dõi mạng từ xa (RMON 1.0/2.0); cổng thông tin (Portal): kiến trúc, phân loại và các phương thức triển khai.
23 Thiết kế vi mạch số với HDL Số tín chỉ: 4
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Phương pháp luận thiết kế số, thiết kế luận lý với ngôn ngữ Verilog, thiết kế mạch luận lý tổ hợp và tuần tự với mô hình hành vi, tổng hợp mạch luận lý tổ hợp và tuần tự, thiết kế và tổng hợp các bộ điều khiển dòng dữ liệu, các thiết bị luận lý khả lập trình và lưu trữ, giải thuật và kiến trúc cho các bộ xử lý số, kiến trúc các bộ xử lý số học, qui trình thiết kế sau tổng hợp.
24 Đồ án môn học ngành KTMT Số tín chỉ: 1
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Ứng dụng các kiến thức đã học để phân tích, thiết kế và hiện thực một đề tài kỹ thuật máy tính nhỏ nhằm tạo cơ hội cho sinh viên làm quen với việc tự nghiên cứu, giải quyết vấn đề.
25 Xử lý song song và hệ phân bố Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Các khái niệm về xử lý song song; mô hình máy PRAM; kiến trúc máy tính song song: Processor Array, Multiprocessor, Multicomputer, SIMD/MIMD; tổ chức kết nối các bộ xử lý và ánh xạ; speedup; ánh xạ và định thời; mô hình lập trình song song; giải thuật song song; giới thiệu hệ phân bố; các dịch vụ trên hệ phân bố như: file, tên; giới thiệu các hướng mới trong tính toán hiệu năng cao: cluster, Grid computing.
26 Hệ thời gian thực Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Môi trường chung quanh của hệ thống máy tính thời gian thực; kiến trúc phân bố cho hệ thống thời gian thực; thời gian toàn cục; mô hình của hệ thống thời gian thực; đại lượng thời gian thực và khái niệm ảnh; tính kháng lỗi; các giao tiếp thời gian thực; các giao thức kích hoạt do thời gian; input/output; các hệ điều hành thời gian thực; định thời; validation; thiết kế hệ thống; kiến trúc kích hoạt do thời gian.
27 Thiết kế trên cơ sở vi xử lý Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Nội dung môn học có thể chia làm 2 phần chính. (1) ôn lại các thành phần cơ bản của 1 hệ vi xử lý (vi mạch vi xử lý, vi mạch bộ nhớ, vi mạch I/O); sau đó mở rộng giới thiệu về nguyên lý hoạt động cùng với mạch giao tiếp của phím và nút nhấn, của các bộ cảm biến và chuyển đổi A/D D/A, các bộ điều khiển động cơ, các thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị hiển thị, máy in ; (2) qui trình thiết kế và biến đổi một giải thuật vận hành, điều khiển ứng với một thiết bị cụ thể thành chương trình chạy trên các hệ vi xử lý; tương quan về độ phức tạp thiết kế giữa phần cứng và phần mềm.
28 Ứng dụng hệ thống nhúng Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp cho sinh viên phương pháp luận thiết kế dựa trên cơ sở sử dụng các hệ thống nhúng: qui trình thiết kế, phân tích và thiết kế chương trình, quá trình và hệ điều hành, thiết kế hệ thống. Hệ nhúng T-Engine và hệ điều hành thời gian thực mã nguồn mở T-Kernel, phát triển các ứng dụng trên nền (platform) T-Engine.
29 Tổng hợp luận lý vi mạch Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Giới thiệu về thiết kế vi mạch; biến đổi từ các đặc tả ngôn ngữ HDL; mạch tổ hợp 2 mức: tổng hợp mạch 2 mức, khả năng kiểm tra của mạch 2 mức; mạch tổ hợp nhiều mức: tổng hợp mạch nhiều mức, thời gian trễ của mạch nhiều mức, khả năng kiểm tra của mạch nhiều mức; các hướng phát triển hiện tại và tương lai của tổng hợp luận lý.
30 Thiết kế vi mạch ASIC Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Các chủ đề bao gồm: giới thiệu vi mạch ASIC, mạch luận lý theo công nghệ CMOS, thiết kế thư viện vi mạch ASIC, các vi mạch ASIC khả lập trình, thiết kế vi mạch ở cấp thấp, mô phỏng, kiểm tra, phân hoạch hệ thống, phân bố (floorplaning) và sắp đặt (placement) các thành phần, đi dây kết nối (routing).
31 Mật mã và an ninh mạng Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Cung cấp kiến thức cơ sở về mật mã và chuyên sâu về an ninh mạng. Các chủ đề bao gồm: giới thiệu quan hệ giữa mật mã và an ninh mạng; cơ sở về mật mã như khóa đối xứng, khóa công khai, hash và các ứng dụng; chi tiết về thiết kế và hiện thực an ninh mạng trên các ứng dụng cần xác thực, các dịch vụ mạng điển hình (E-mail, Web); tường lửa (Firewall); phát hiện và phòng tránh thâm nhập bất hợp pháp (IDS/IPS).
32 Đánh giá hiệu suất hệ thống Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Giới thiệu những kỹ thuật mô hình hóa dựa trên phân tích giúp dự đoán hiệu suất của những hệ thống máy tính và mạng. Những kỹ thuật này cũng được dùng để xác nhận những tiêu chí thiết kế đã được đề ra trước đó. Những nội dung chính của môn học là: giới thiệu về ứng dụng của mô hình hóa hiệu suất; mô hình hóa phân tích và mô hình hóa mô phỏng; quá trình ngẫu nhiên; lý thuyết hàng cơ bản: ứng dụng vào hệ thống máy tính và mạng; phương pháp giải cho những mô hình phân tích về hiệu suất.
33 Thiết kế vi mạch VLSI với máy tính Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Các chủ đề bao gồm: đặc tính của một thiết kế điện tử số, môi trường thiết kế, biểu diễn thiết kế, công cụ tổng hợp, công cụ phân tích tĩnh, công cụ phân tích động, kết quả của sự trợ giúp thiết kế, khả năng lập trình, đồ họa, giao tiếp người dùng.
34 Trí tuệ nhân tạo với sự không chắc chắn Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Biểu diễn sự không chắc chắn. Cập nhật niềm tin. Mạng Bayes. Kỳ vọng. Logic cho suy luận không chắc chắn. Sự mặc định và phản sự kiện. Sửa đổi niềm tin. Suy luận không chắc chắn theo thời gian.
35 Xử lý ngôn ngữ tự nhiên Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Văn phạm và phân tích cú pháp. Đặc trưng và văn phạm tăng cường. Văn phạm cho xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Phân tích cú pháp hiệu quả. Phân giải sự đa nghĩa. Ngữ nghĩa và dạng thức logic. Liên kết cú pháp và ngữ nghĩa.
36 Học máy Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Các khái niệm cơ bản. Học khái niệm. Cây quyết định. Mạng nơron. Đánh giá giả thuyết. Học Bayes. Học dựa trên trường hợp. Giải thuật di truyền.
37 Hệ thống thông minh Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Hệ dựa trên luật. Xử lý sự không chắc chắn. Hệ hướng đối tượng. Tác tử thông minh. Học ký hiệu. Giải thuật tối ưu. Mạng nơron. Hệ lai. Ứng dụng.
38 Xử lý ảnh và thị giác máy tính Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Xử lý tín hiệu số. Phân tích ảnh. Khôi phục ảnh. Cải thiện ảnh. Nén ảnh.
39 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Môn học này cung cấp sự nghiên cứu sâu về những khái niệm và những vấn đề thi công liên quan đến hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Nó bao gồm trước tiên các vấn đề thi công mặt vật lý của mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ như cách lưu trữ dữ liệu, xử lý và tối ưu hóa truy vấn… Môn học còn đề cập đến các vấn đề và các kỹ thuật liên quan đến các môi trường ứng dụng nhiều người sử dụng, thí dụ, quản lý giao tác, điều kiển tương tranh và các kỹ thuật khôi phục dữ liệu.
40 Cơ sở dữ liệu phân tán, hướng đối tượng Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Giới thiệu về cơ sở dữ liệu phân tán, các mức trong suốt phân tán, biến đổi truy vấn toàn cục thành các truy vấn mảnh, các khái niệm hướng đối tượng, ngôn ngữ định nghĩa đối tượng (ODL), ngôn ngữ truy vấn đối tượng (OQL), mô hình đối tượng – quan hệ.
41 Phân tích và thiết kế hệ thống Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Giới thiệu về phân tích và thiết kế hệ thống, chu kỳ phát triển hệ thống, nghiên cứu sơ bộ, mô hình hóa yêu cầu, mô hình hóa dữ liệu và quá trình, mô hình hóa đối tượng, thiết kế nhập xuất và giao diện người sử dụng, thiết kế dữ liệu, kiến trúc ứng dụng, thực hiện, cài đặt, vận hành và hỗ trợ hệ thống.
42 Thương mại điện tử Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Giới thiệu thương mại điện tử. C#/ASP.NET & Visual Studio .NET. Phát triển những ứng dụng trên Web: lý thuyết và thực tế. Giới thiệu XML, Oracle portals. Bảo mật trong thương mại điện tử. Vấn đề không thể thoái thác (non-repudiation) trong thương mại điện tử. Các cỗ máy tìm kiếm (search engines). Những kỹ thuật trả lời câu hỏi uyển chuyển trong các ứng dụng thương mại điện tử. Phát triển một ứng dụng thương mại điện tử thực tế..
43 Khai phá dữ liệu Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Các thuật ngữ và khái niệm cơ bản. Quá trình Khai phá Dữ liệu. Tiền xử lý. Các kỹ thuật Phân loại: Cây quyết định, Luật, Mạng thần kinh, Xác suất. Các kỹ thuật Phân nhóm: Phân vùng, Phân cấp, Ước tính mật độ. Các kỹ thuật Luật liên kết: Apriori. Khai phá Dữ liệu trên Web. Ứng dụng.
44 Bảo mật cho hệ thống thông tin Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Nghiên cứu những cơ chế, mô hình và kỹ thuật để giữ bí mật, bảo đảm tính toàn vẹn và sẵn sàng trong các hệ thống thông tin. Những chủ đề chính bao gồm các phương pháp bảo vệ dữ liệu: Cơ bản về mã hoá; Bảo mật cơ sở dữ liệu theo mô hình DAC (discretionary access control) và MAC (mandatory access control), thiết kế bảo mật cơ sở dữ liệu, kiểm soát dòng thông tin (information flow controls), vấn đề suy diễn (inference problem), và kiểm định (auditing); Những vấn đề mới về bảo mật trong các hệ thống quản trị dữ liệu và ứng dụng hiện đại.
45 Quản lý dự án phần mềm Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Nguyên tắc quản lý dự án cơ bản. Xây dựng kế hoạch. Ước lượng chi phí và tài nguyên. Xây dựng và quản lý đội ngũ. Quan hệ khách hàng. Phân bổ tài nguyên. Theo dõi và kiểm soát tiến trình thực hiện.
46 Đặc tả hình thức Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Vai trò của đặc tả. Hoạt động và chất lượng đặc tả. Sự trừu tượng hoá. Các hệ hình thức. Logic. Lý thuyết tập hợp và quan hệ. Đặc tả đại số. Các ngôn ngữ VDM và Z.
47 Giải thuật nâng cao Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Lập trình động. Các giải thuật tham lam. Phân tích lỏng hoá dần. Cây B. Heap Binomial . Heap Fibonacci. Cấu trúc dữ liệu cho các tập hợp rời nhau. Các giải thuật trên đồ thị. Cây phủ tối thiểu. Đường đi ngắn nhất đơn nguồn. Hình học tính toán. Các giải thuật đa thức gần đúng cho các bài toán NP-đầy đủ.
48 Xây dựng chương trình dịch Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Phân tích từ vựng, phân tích cú pháp, dịch dựa trên văn phạm, kiểm tra kiểu, môi trường thời gian thực thi, sinh mã trung gian, tối ưu mã, sinh mã đối tượng.
49 Lý thuyết thông tin Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Các khái niệm cơ bản. Thông tin, độ đo thông tin. Mã. Mã truyền. Tín hiệu, phổ, sự điều chế.
50 Lý thuyết automat và ngôn ngữ hình thức Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Automat hữu hạn và ngôn ngữ chính qui. Automat đẩy xuống và ngôn ngữ phi ngữ cảnh. Automat bị chặn tuyến tính và ngôn ngữ cảm ngữ cảnh. Máy Turing. Các ứng dụng.
51 Đại số tính toán Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Đại số tính toán (ĐSTT) đề cập việc sử dụng lý thuyết các tập đại số thực và các hệ thống đa thức vào giải hệ phương trình đa thức phi tuyến và các ứng dụng. Giới thiệu hình học đại số thực: tập (đa tạp) đại số, việc tham số hóa các đa tạp, lý thuyết các ideals. Phương pháp cơ sở Groebner và ứng dụng. Các phương pháp khác giải hệ phương trình đa thức phi tuyến. Ứng dụng của ĐSTT trong toán lý thuyết, trong thiết kế thí nghiệm.
52 Tối ưu tổ hợp Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Môn học giới thiệu các kiến thức nền tảng của quy hoạch toán học, chính xác và heuristics, và tập trung chủ yếu vào những bài toán tối ưu tổ hợp, các thuật toán và độ phức tạp của chúng. Chi tiết: Bài toán gán & đối sánh. Thuật toán dòng chảy cực đại trên mạng. Tổ hợp khối đa diện: các khái niệm cơ bản (đỉnh, mặt, số chiều, bao lồi). Quy hoạch tuyến tính - bài toán vận tải. Phương pháp đơn hình – bổ đề Farkas, Quy hoạch nguyên (ILP): phát biểu, mô hình hóa với các biến nguyên. Các công cụ khác.
53 Thiết kế thí nghiệm Số tín chỉ: 3
Môn học trước: -
Mô tả nội dung môn học:
Lịch sử, các chủ đề liên quan. Ứng dụng của DOE. Các buớc chính trong thiết kế thí nghiệm. Các nguyên lý của DOE. Thiết kế khối cân bằng, không đầy đủ. Thiết kế t-đều: thiết kế Hadamard, thiết kế chia được theo nhóm. Thiết kế dòng cột: các hình vuông Latin. Thiết kế nhân tố (factorial designs): thiết kế thuần (đối xứng) và hỗn hợp (phi đối xứng), tương tác giửa các nhân tố. Các thiết kế cân bằng: thiết kế trực giao, mảng trực giao. Hai bài toán cơ bản của mảng trực giao. Các chủ đề khác của thiết kế thí nghiệm và ứng dụng.